măn mẳn

măn mẳn

Nước canh có vị măn mẳn rất ngon.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Hơi mặn, vị mặn nhẹ: "măn mẳn" chỉ vị mặnmức độ vừa phải, không quá mặn, thường dùng để miêu tả thức ăn hoặc nước độ mặn dịu.
    • Gợi cảm giác mặn mà, đậm đà: Trong một số ngữ cảnh, "măn mẳn" còn mang sắc thái tích cực, chỉ vị mặn dễ chịu, làm tăng hương vị.
dụ sử dụng
  • (Món canh vị mặn nhẹ, vừa ăn.)
  • (Nước biển độ mặn vừa phải, dễ chịu.)
  • ( ấy thích nước mắm vị mặn nhẹ để chấm rau.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "măn mẳn" (trong ẩm thực): dùng để chỉ độ mặn lý tưởng, không quá mặn cũng không quá nhạt, thường được khen ngợi.
    • Bát phở này nước dùng măn mẳn, thơm ngon. (Nước dùng vị mặn vừa phải, hài hòa.)
  • "măn mẳn" (trong so sánh): đôi khi được dùng để miêu tả cảm giác hoặc trạng thái tương tự như vị mặn nhẹ.
    • Giọng nói của ấy nghe măn mẳn, dễ nghe. (Giọng nói âm sắc dịu dàng, dễ chịu.)
Biến thể từ gần giống
  • Mẳn (tính từ): mặn vừa phải, dạng rút gọn của "măn mẳn".

    • Nước chấm này mẳn quá, thêm chút đường. (Nước chấm hơi mặn, cần thêm đường.)
  • Mặn (tính từ): vị của muối, trái ngược với nhạt.

    • Món này mặn quá, khó ăn. (Món ăn nhiều muối, không ngon.)
  • Lợ (tính từ): hơi mặn, thường dùng cho nước hoặc thức ăn độ mặn nhẹ.

    • Nước giếng này hơi lợ, không uống được. (Nước vị mặn nhẹ, không thích hợp để uống.)
Từ đồng nghĩa
  • Hơi mặn: chỉ mức độ mặn thấp.
  • Mặn nhẹ: mặnmức độ vừa phải.
  • Lợ mợ: (phương ngữ) hơi mặn, vị mặn nhẹ.
Thành ngữ liên quan
  • (Không thành ngữ phổ biến với từ "măn mẳn".)

Từ chứa "măn mẳn"